Dịch vụ hỗ trợ quyết toán thuế thu nhập cá nhân uy tín chuyên nghiệp


Kế toán Thuận Nguyễn triển khai dịch vụ thuế thu nhập cá nhân uy tín. Thuế TNCN là loại thuế phải nộp của cá nhân sau khi kết thúc 1 năm tài chính ✅ ✅ ✅

Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại Kế Toán Thuận Nguyễn cung cấp đến quý khách hàng bao gốm tư vấn quy định thuế TNCN, tính toán các thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập được giảm trừ . Từ đó tính ra thuế thu nhập cá nhân cuối cùng phải nộp cho nhà nước.

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN LÀ GÌ?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản tiền thuế mà cá nhân có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ. Nộp thuế thu nhập cá nhân vừa là nghĩa vụ cũng như quyền lợi trách nhiệm của công dân trước nhà nước pháp luật.

KẾ TOÁN THUẬN NGUYỄN TRIỂN KHAI DỊCH VỤ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN NHƯ THẾ NÀO?

Các yêu cầu về quyết toán thuế TNCN sẽ được Kế Toán Thuận Nguyễn xử lý hiệu quả, nhanh chóng. Thuận Nguyễn sẽ thay khách hàng trực tiếp làm việc với cơ quan thuế . Từ khâu chuẩn bị, hoàn thiện và nộp hồ sơ quyết  toán thuế TNCN  tới các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THUẬN NGUYỄN - DỊCH VỤ KẾ TOÁN UY TÍN
Mã số thuế: 0313834042
Địa chỉ: 21 Trương Công Định, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh
Điện thoại: (028)62722851 - 0944.897.888 - 0903.086.104
Website: https://ketoanthuannguyen.vn
Email: dichvuketoanthuannguyen@gmail.com

dịch vụ thuế thu nhập cá nhân

TẠI SAO PHẢI TÔI PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ?

Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, an sinh xã hội, giáo dục, y tế, an ninh trật tự, quốc phòng đem lại lợi ích rất lớn cho người dân vì thế nguồn kinh phí dựa chủ yếu vào thuế. Trước kia kinh tế , đời sống nhân dân còn chưa phát triển do vậy nhà nước chỉ tiến hành thu thuế gián tiếp thông qua hoạt động kinh doanh, dịch vụ, hàng hóa ...vv. Nhưng hiện nay đời sống nhân dân đang thay đổi, rất nhiều người có thu nhập cao vì vậy để góp phần tăng ngân sách, nhà nước tiến hành thu thuế trực thu. Tức là thuế thu trực tiếp trên thu nhập cá nhân. Như vậy việc nộp thuế thu nhập cá nhân chính là để làm tăng ngân sách cho nhà nước.

Một xã hội thiếu công bằng là một xã hội có sự phân hóa các tầng lớp sâu sắc. Chính vì thế nộp thuế thu nhập cá nhân chính là việc duy trì công bằng trong xã hội đồng thời thể hiện tính nhân văn trước cộng đồng.

Với 2 điều vừa kể trên cho thấy việc nộp thuế TNCN chính là quyền lợi và nghĩa vụ của công dân đối với tổ quốc.

ĐỐI TƯỢNG CẦN PHẢI NỘP THUẾ TNCN

Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tất cả công dân Việt Nam có thu nhập cao, bao gồm cả người đang lao động trong nước cũng như nước ngoài.

Theo luật quy định thành 2 nhóm đối tượng thu thuế TNCN chính đó là: cá nhân có thu nhập tiền lương tiền công và tổ chức trả thu nhập tiền lương.

Đối với cá nhân có thu nhập tiền lương và tiền công.

Cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải có trách nhiệm là phải khai báo quyết toán thuế và phải cung cấp thêm số thuế cần nộp hoặc số thuế phải nộp hoặc bù trừ thuế vào việc khai báo tiếp theo. Với cá nhân là người nước ngoài khi kết thúc làm việc cần quyết toán thuế TNCN trước khi xuất cảnh , trừ các trường hợp sau không phải quyết toán thuế TNCN:

  • Nếu như những cá nhân nào có số thuế tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp  mà không có những yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
  • Cá nhân đã ký hợp đồng lao động 3 tháng và có thu nhập tiền lương, tiền công tại công công ty hay đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai không quá 10 triệu khi tính bình quân trong tháng.
  • Cá nhân đã mua bảo hiểm nhân thọ ( trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện) bảo hiểm không bắt buộc mà người lao động hoặc doanh nghiệp đã khấu trừ thuế TNCN vào bảo hiểm tỉ lệ 10% trên khoản tiền thuế bảo hiểm tương ứng.

Đối với tổ chức trả thu nhập từ tiền lương

  • Nếu như tổ chức không có phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế cần phải có trách nhiệm khai và quyết toán thuế TNCN được ủy quyền.
  • Nếu như tổ chức không có phát sinh trả thu nhập tiền lương tiền công trong năm trước thì tổ chức đó không cần quyết toán thuế TNCN 

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TÍNH TRÊN CĂN CỨ NÀO?

Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân là thu nhập chịu thuế và thuế suất được quy định tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước và khả năng thu nhập, yêu cầu điều tiết trong từng điều kiện cụ thể.

1.      Thu nhập chịu thuế.

1.1 Thu nhập thường xuyên.

Thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân bình quân tháng trong năm nằm trong giới hạn phải nộp thuế do biểu thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao quy định (đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam thu nhập bình quân tháng trong năm là trên 3.000.000 đồng; trên 8.000.000 đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài). Thu nhập thường xuyên chịu thuế được tính như sau:

      ·         Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài, cá nhân khác định cư tại Việt Nam: lấy tổng thu nhập nhận được trong năm kể cả thu nhập phát sinh ở nước ngoài chia 12 tháng (theo năm dương lịch).

·         Người nước ngoài được coi là cư trú tại Việt Nam nếu ở tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên: lấy tổng thu nhập nhận được trong năm bao gồm thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam chia cho 12 tháng.

·         Người nước ngoài ở tại Việt Nam từ 30 ngày đến 182 ngày thì được coi là không cứ trú ở Việt Nam, trong trường hợp này thu nhập thường xuyên chịu thuế là tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam trong thời gian đó.
1.2 Thu nhập không thường xuyên.

      Thu nhập không thường chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân trong từng lần phát sinh thu nhập nằm trong mức giới hạn phải nộp thuế thu nhập do biểu thuế quy định.

2. Thuế suất thu nhập cá nhân.

1.1 Ðối với thu nhập thường xuyên.

Thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên được áp dụng biểu thuế suất lũy tiến từng phần có phân biệt giữa người Việt Nam và người nước ngoài. Biểu thuế chia thành các nhóm sau:

·         Ðối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam, thuế thu nhập theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

 

Bậc

Thu nhập bình quân tháng/ người

Thuế suất (%)

Số thuế thu nhập phải nộp

1

2

3

4

5

6

Ðến 3 triệu đồng

Trên 3 triệu đến 6 triệu.

Trên 6 triệu đến 9 triệu.

Trên 9 triệu đến 15 triệu đồng.

Trên 6 triệu đến 8 triệu đồng.

Trên 8 triệu đến 10 triệu đồng. 

0

10

20

30

40

50

0

TNCT x 10% - 300

TNCT x 20% - 900

TNCT x 30% - 1.800

TNCT x 40% - 3.000

TNCT x 50% - 4.500

          Công dân Việt Nam ở trong nước và cá nhân khác định cư tại Việt Nam, nếu sau khi đã nộp thuế theo biểu thuế nói trên mà thu nhập còn lại bình quân trên 15 triệu đồng/ tháng thì phải nộp thuế thu nhập bổ sung theo thuế suất 30% cho phần thu nhập lớn hơn 15 triệu đồng đó.

·         Ðối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nước ngoài, thuế thu nhập theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

                                                                                                      Ðơn vị tính: 1000 đồng

Bậc

Thu nhập bình quân tháng/người

Thuế suất (%).

Số thuế thu nhập phải nộp

1

2

3

4

5

6

Ðến 8 triệu đồng

Trên 8 triệu đến 20 triệu.

Trên 20 triệu đến 50 triệu.

Trên 50 triệu đến 80 triệu.

Trên 80 triệu đến 120 triệu.

Trên 120 triệu.

0

10

20

30

40

50

0

       TNCT x 10% - 800

       TNCT x 20% - 2.800

       TNCT x 30% - 7.800

TNCT x 40% - 15.800.

TNCT x 50% - 27.800

  •  Riêng đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam dưới từ 30 ngày đến 182 ngày trong năm tính thuế thì áp dụng thuế suất thống nhất là 25 % trên tổng số thu nhập.

1.2 Ðối với thu nhập không thường xuyên.

Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định như sau:

                                                                                                           Ðơn vị: 1000 đồng

Bậc

Từng lần phát sinh thu nhập

Thuế suất (%)

Số thuế thu nhập phải nộp

1

2

3

4

5

6

Ðến 2 triệu đồng.

Trên 2 triệu đến 4 triệu.

Trên 4 triệu đến 10 triệu.

Trên 10 triệu đến 20 triệu.

Trên 20 triệu đến 30 triệu đồng.

Trên 30 triệu đồng.

0

5

10

15

20

25

0

       TNCT x 5% - 100

TNCT X 10% - 300

      TNCT x 15% - 800

TNCT x 20% - 1.800

TNCT x 25% - 4.800

      Riêng cách tính thuế thu nhập đối với các khoản thu nhập sau đây được áp dụng theo một thuế suất thống nhất quy định cho từng loại thu nhập, tính theo từng lần phát sinh thu nhập, cụ thể:

       ·         Ðối với thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2.000.000/ lần được tính theo thuế suất thống nhất 5% trên tổng thu nhập.

·         Thu nhập về trúng thưởng xổ số trên 12,5 triệu đồng/lần được tính thuế suất thống nhất 10% trên tổng thu nhập.

·         Ðối với thu nhập về qùa biếu, qùa tặng bằng hiện vật từ nước ngoài chuyển về có gía trị trên 2.000.000/ lần được tính theo tỷ lệ thống nhất 5 % trên tổng số thu nhập.
1.3 Xác định mức thuế suất đối với một số trường hợp khác.

·         Trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam dưới 30 ngày có phát sinh thu nhập không thường xuyên như trúng thưởng xổ số một lần trên 12,7 triệu đồng thì vẫn phải nộp thuế thu nhập không thường xuyên với thuế suất 10 %.

      ·         Trường hợp trong năm có những tháng có thu nhập thấp hoặc không có thu nhập thì thuế thu nhập được tính như sau:
Những tháng có thu nhập thấp hoặc không có thu nhập, thì thể nhân, pháp nhân chi trả thu nhập không thực hiện việc khấu trừ tiền thuế thu nhập. Nhưng thuế thu nhập được tính cả năm trên cơ sở thu nhập bình quân trong năm, tức là lấy tổng thu nhập chia cho 12 tháng để xác định thu nhập tính thuế 1 tháng. Nếu thu nhập bình quân tháng không đạt tới mức khởi điểm chịu thuế thì cá nhân không phải nộp thuế thu nhập của năm đó; ngược lại nếu thu nhập bình quân tháng trong năm trên mức khởi điểm chịu thuế thì cá nhân phải nộp thuế thu nhập năm đó.

1.4 Thuế thu nhập cá nhân và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

       Hiệp định tránh đánh thuế trùng mà Chính phủ Việt Nam ký với Chính phủ một số nước có tác dụng đối với việc nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam của người nước ngoài như sau:

 Hiệp định tránh đánh thuế trùng mà Việt Nam ký với các nước có tác dụng tránh đánh thuế trùng thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam. Trường hợp người nước ngoài đã nộp thuế thu nhập tại Việt Nam thì họ sẽ được cấp chứng từ để làm căn cứ miễn thuế hoặc giảm thuế ở nước họ.

·         Trường hợp cá nhân Việt Nam trong năm vừa làm việc trong nước vừa làm việc ở nước ngoài thì thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập được tính như sau:

Trong trường hợp này, cá nhân phải thực hiện quyết toán thuế tại Việt Nam. Cá nhân phải tổng hợp thu nhập phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam để tính thu nhập bình quân tháng, trên cơ sở tổng thu nhập cả năm chia cho 12 tháng và xác định số thuế phải nộp theo biểu thức tương ứng, cụ thể là: thời gian ở Việt Nam tính theo biểu thuế quy định đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; thời gian ở nước ngoài thì tính theo biểu thuế quy định đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động công tác ở nước ngoài.

·         Trường hợp cá nhân đã nộp thuế cá nhân ở nước ngoài và có chứng từ nộp thuế thu nhập cá nhân tại nước đó thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài, nhưng không vượt qúa số thuế phải nộp tính trên số thu nhập chịu thuế từ nước ngoài theo biểu thuế của Việt Nam. Nếu cá nhân có thu nhập ở các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế trùng với Chính phủ Việt Nam thì thực hiện theo nội dung của Hiệp định.

Bài viết có tham khảo nguồn:

https://luatminhkhue.vn/kien-thuc-co-ban-ve-thue-thu-nhap-ca-nhan.aspx


Dịch vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
5 (1) votes